Chia sẻ kinh nghiệm
Cập nhật ngày: 19/08/2015, 5:14 CH - Số lần xem: 1181
Tham khảo một số kỹ thuật sản xuất nông nghiệp thân thiện môi trường

Tham khảo một số kỹ thuật sản xuất nông nghiệp thân thiện môi trường và hiệu quả kinh tế (SRI và 1P5G)

THAM KHẢO MỘT SỐ KỸ THUẬT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG – HIỆU QUẢ KINH TẾ

 

I: SRI ( ứng dụng hệ thống canh tác lúa cải tiến) ( System Rice Intensification)

1. Yêu cầu kỹ thuật

(1) Cấy mạ non 2 - 2,5 lá, mạ gieo thưa, bứng mạ (mạ xúc)

(2) Cấy 01 dảnh/khóm, Cấy thưa, cấy nông tay, tránh làm đứt rễ mạ

(3) Cấy nông tay để rễ mạ nhanh mọc

(4) Rút cạn nước ruộng khi cấy

(5) Không giữ nước ngập mặt ruộng thường xuyên từ khi cấy đến hết giai đọan làm đòng, nhưng, phải duy trì đủ ẩm cho đất, nên giữ cho mặt ruộng “nẻ chân chim”.

(6) Khi bón phân, đưa nước vào ruộng để phân dễ hòa tan, sau khi bón phân, để cho nước tự rút cạn mặt ruộng.

(7) Tăng cường bón phân hữu cơ hoai mục, phân vi sinh, giảm phân hóa học.

(8) Bón thúc đạm lần thứ nhất sau khi cấy 5 ngày.

(9) Thiết kế ruộng ở chế độ tự thoát nước để sau mỗi khi mưa ruộng sẽ tự rút kiệt nước.

(10) Đưa nước vào ruộng mỗi khi bón phân, làm cỏ sau đó, để cho nước tự rút cạn mặt ruộng.

(11) Để sớm hạn chế cỏ dại: sục bùn/xới xáo kỹ mặt ruộng vào thời điểm 10-12 ngày sau cấy (Mùa/Hè Thu).

(12) Kết hợp làm cỏ và xới phá váng mặt ruộng tạo độ thông khí cho đất

2. Nguyên tắc

(1) Mạ khoẻ: Mạ non (chỉ có 2 lá - 2,5 lá đối với đất thuờng, 4 lá đối với đất phèn/ mặn), gieo thưa.

(2) Cấy thưa, mỗi khóm chỉ cấy 1 cây mạ

(3) Phòng trừ cỏ dại kịp thời: ít nhất là 3 lần vào 10 - 12 ngày, 25 - 27 ngày và 40 - 42 ngày sau cấy. Không dùng thuốc trừ cỏ.

(4) Quản lý nước: Không giữ nước ngập mặt ruộng  thường xuyên từ khi cấy đến hết giai đọan làm đòng, nhưng, phải duy trì đủ ẩm cho đất. Nên giữ cho mặt ruộng “nẻ chân chim” làm khô định kỳ và thông khí đất sâu trong giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng (sau cấy 15 ngày đến giai đoạn tượng khối sơ khởi hoặc khi 10% số dảnh chính đã có lá thắt đầu) của cây; mức nước nông 3 - 4 cm trong giai sinh trưởng sinh thực (sau tượng khối sơ khởi đến chín đỏ đuôi).

(5) Bổ sung chất hữu cơ: Tăng cường bón phân hữu cơ hoai mục, phân vi sinh, giảm phân hóa học.

3. Hướng dẫn kỹ thuật

3.1. Làm mạ

- Gieo 2 - 3kg thóc giống cho 1.000m2 ruộng cấy.

- Ươm ủ mạ từ 8 đến 10 ngày( tùy vào nhiệt độ không khí)

- Chuẩn bị 8 - 12mđất gieo (1kg thóc giống gieo trên nền khoảng 4m2 đất mạ), đất phải nhuyễn bùn, sạch cỏ, luống rộng 1 - 1,2 m, rãnh rộng 20 - 30 cm, sâu 10 - 25 cm mặt luống phẳng không đọng nước, bón lót cho 100 m2  đất mạ từ 3 - 5kg supe lân khi làm đất.

- Vụ mùa nên chọn đất vàn, vàn cao dễ thoát nước; vụ xuân chọn đất vàn, vàn trũng để dễ tưới đủ ẩm và chống rét cho mạ. Cũng có thể làm mạ trên nền đất cứng: Lấy bùn trên ruộng lúa, rải đều trên nền đất cứng hoặc sân gạch dày từ 3 - 3,5cm, luống rộng 1-1,2m.

►Lưu ý khi gieo mạ phải đều tay, hạt giống phải chìm để chống chim, chuột, chống nắng và chống rét.

3.2. Làm đất ruộng cấy

- Cày bừa kỹ, nhuyễn bùn, sạch cỏ, kéo phẳng, luống rộng 2m, rãnh 25 - 30cm, sâu 10 - 15cm để tiện cho việc rút cạn nước, đi lại chăm sóc, bón phân và thu diệt ốc bươu vàng.

- Cách làm rãnh, có thể cho một ít đất cát hoặc gạch đá vừa phải vào bao tải, sau khi làm đất kỹ buộc dây vào bao tải kéo theo để định khoảng cách luống sẵn, cách làm này nhanh đỡ tốn công. Nên làm đất trước khi cấy 1 ngày để bùn lắng, mực nước 1 - 2 cm để dễ cấy.

 

3.3. Kỹ thuật cấy

- Cấy mạ non, cấy thưa, cấy thẳng hàng. Tuổi mạ khi cấy từ 2 - 3lá (Vụ mùa chỉ sau gieo 7 - 8 ngày). Mật độ cấy 30 - 35khóm/m; chỉ cấy 1 - 3 dảnh/ khóm.

►Lưu ý: Khi cấy hạn chế mạ bị tổn thương bộ rễ, dùng xẻng xúc nhẹ nhàng từng miếng đất mạ, vận chuyển tránh dập nát, xúc đến đâu cấy ngay đến đó không nên để mạ qua đêm, khi cấy dùng tay tách mạ kèm theo đất đặt nhẹ nhàng trên mặt ruộng, tuyệt đối không được nhổ mạ đem cấy.

3.4. Làm cỏ, sục bùn

Sau khi cấy 6 - 7 ngày phải sục bùn, làm cỏ, kết hợp với bón phân thúc đẻ lần 1. Không nên phun thuốc trừ cỏ vì sẽ làm ảnh hưởng quá trình đẻ các dảnh hữu hiệu trong 15 ngày đầu và rất độc hại với con người, gây ô nhiễm môi trường.

3.5. Bón phân

Phải bón cân đối đạm, lân, kali, bón  đúng cách, đúng thời điểm cây cần. Cụ thể:

+ Bón lót: Tận dụng các nguồn phân hữu cơ, phân chuồng hoai mục lượng từ 800 - 1.000 kg/1.000m2, vôi 40 - 50 kg/1.000m2 bón khi bừa vỡ. Sau bừa cấy lần cuối bón lót 40-50 kg lân/1.000m2.

+ Bón thúc đẻ: Bón rất sớm so với tập quán, sau cấy 7 - 20 ngày đối với vụ xuân và 5 - 7 ngày vụ mùa phải bón thúc lần 1, lượng bón: Đạm 8 đến 14kg + 3 đến 6kg kaly cho 1.000mruộng.

Bón phân, kết hợp làm cỏ, sục bùn để phá váng, vùi phân xuống sâu. Lưu ý: Nếu đất pha cát nhiều thì chia lượng đạm thành 2 lần bón cách nhau 10 ngày để hạn chế lượng đạm bị rửa trôi.

+ Bón đón đòng: Nên bón đón đòng sớm, khi 10% dảnh cái đầu lá có hiện tượng thắt eo, nên bón lượng đạm từ 3 - 6kg đạm kết hợp với phân Kali từ 5 - 8kg/ 1.000m2 ruộng.

Lưu ý: Bà con nông dân thường có tập quán khi bóc dảnh cái thấy giống cứt gián hoặc đòng to rồi mới bón đón đòng là đã muộn, bông lúa nhỏ, kéo dài thời gian sinh trưởng và làm cho cây lúa dễ bị sâu bệnh giai đoạn này.

3.6. Điều tiết nước

Từ khi cấy đến khi bón thúc đẻ lần 1 phải luôn duy trì có nước láng bề mặt ruộng. Sau khi bón phân thúc đẻ khoảng 5 - 7 ngày tiến hành tháo cạn chỉ cần giữ cho ruộng đủ ẩm. Khi cây lúa phân hoá đòng đến khi chín sáp nên giữ mực nước trên ruộng khoảng 3 - 4cm. Trước khi thu hoạch 15 ngày lại tháo cạn nước để tiện thu hoạch.

3.7. Phòng trừ sâu bệnh

Sâu bệnh chỉ gây hại khi có các điều kiện, yếu tố sinh thái thích hợp. Việc điều chỉnh các biện pháp kỹ thuật canh tác nêu trên theo hướng có lợi cho cây lúa nhưng bất lợi cho sâu bệnh hại, sẽ hạn chế sâu bệnh. Do vậy, chỉ phun thuốc trừ sâu khi mật độ sâu cao đến mức có khả năng gây tổn hại đến năng suất lúa:

+ Sâu cuốn lá nhỏ: Giai đoạn đẻ nhánh: > 50 con/ m2 ;

Giai đoạn đòng - trỗ: > 20 con/m2.

+ Sâu đục thân: >0,3 ổ trứng/ m2.

- Đối với bệnh hại:

+ Bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá, bệnh đốm sọc vi khuẩn cần phòng bệnh là chính; khi điều kiện thời tiết thích hợp cho bệnh phát triển nhất thiết phải dùng các loại thuốc có hiệu lực cao để phòng trừ khi lúa chớm bị bệnh.

+ Đối với các bệnh khô vằn, nếu có trên 10% số dảnh bị bệnh ở giai đoạn đòng thì tiến hành phun thuốc.

3.8.Quản lý dịch hại theo IPM

(nội dung chi tiết xem IPM)

 

II. 1P5G (1 phải 5 giảm)

1: Qui tắc:

1 phải:  Sử dụng giống xác nhận     

►Lưu ý:

-                     Giống do cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

-                     Giống phải nằm trong bộ giống khuyến cáo của ngành nông nghiệp địa phương.

-                     Không sử dụng lúa ăn để làm giống

5 giảm:

-       Giảm lượng nước: có thể áp dụng phương pháp tưới “ngập – khô xen kẽ” để tiết kiệm lúa.

-       Giảm thuốc BVTV:

+ Áp dụng IPM

+ Nguyên tắc 4 đúng: đúng thuốc  -  đúng liều lượng - đúng lúc - đúng cách.

-       Giảm đạm: Cân đối, hợp lý, sử dụng bảng so màu để kiểm soát.

-       Giảm thất thoát sau thu hoạch:

+ Gặt: đúng độ chín (85 – 90% số hạt trên bông chuyển sang màu vàng rơm, nên sử dụng máy gặt đập liên hợp)

+ Phơi: không phơi lúa ngoài đồng và trên các trục giao thông.

+ Sấy: đối với lúa giống nhiệt độ sấy không quá 40oC, lúa hàng hóa ≥ 45oC

+ Bảo quản: Trữ hạt lúa giống bằng túi yếm khí với ẩm độ ≥ 13%, lúa hàng hóa ≥ 14%.

-       Giảm giống: gieo theo hàng 80 – 120 kg/ha.

2: Qui trình kỹ thuật

Bước 1: Làm đất

Vệ sinh đồng ruộng, cày ải, phơi đất ít nhất 2 - 3 tuần giữa hai vụ; trang bẳng mặt ruộng, trục trạc và đánh bùn thật nhuyễn giúp hạn chế cỏ dại và quản lý nước được tốt hơn

Bước 2: Chuẩn bị, xử lý hạt giống:

-                     Chọn giống lúa theo định hướng của ngành nông nghiệp địa phương và nhu cầu thị trường.

-                     Phơi lại hạt giống nắng nhẹ 2h, để nguội 4- 5h.

-                     Loại bỏ hạt lép lửng bằng cách : Ngâm hạt nước muối nồng độ 15% loại bỏ hạt nổi

-                     Ủ hạt:

+ Vụ hè thu: Ngâm 18-24 h, ủ 18-20h

+ Vụ đông xuân: Ngâm 24h, ủ 24h, nếu nhiệt độ xuống thấp thì kéo dài thời gian ngâm ủ. Khi ngâm cần thay nước 10 – 12h một lần, sau ủ 12h, tiến hành đào giống( ngót giống)

-                     Xử lý giống: Cruiser plus 312.5FS, Gaucho 600FS…( liều lượng 2ml xử lý 5-6 kg hạt giống, xử lý trước khi gieo sạ 10-12h.

-                     Chỉ ủ nứt nanh, không để rễ dài quá 0.5 cm.

Bước 3: Gieo hạt

4-6 kg/sào (500m2)

-                     Đổ giống vào từ ½ đến 2/3 trồng

-                     Giống ra ngắn, dùng dây cao su nịt lại một hàng lỗ và rưới thêm nước vào giống. ngược lại, giống ra dìa thì hong khô giống, mở hết các lỗ.

-                     Kéo vuông góc với rãnh thoát nước. Kéo đến đầu bò nên kiểm tra, đổ thêm giống vào.

-                     Vụ hè thu: gieo 10/5 – 10/6 DL

-                     Vụ đông xuân: gieo từ 10/12 – 10/1 DL(Trong từng vụ cụ thể, lịch thời vụ có thể thay đổi theo khuyến cáo của ngành nông nghiệp)

Bước 4: Quản lý hệ thống nước  

Sau khi gieo sạ :

Cần chắt nước cho thật ráo, chỉ để đủ độ ẩm.

-                     Sau sạ 5 ngày: Đưa nước vào ruộng 1 – 3 cm để bón phân đợt 1, giữ nước liên tục đến khi bón phân lần 2, cho mực nước lên 3-5 cm. Giai đoạn này  nước là nhu cầu thiết yếu để cây lúa phát triển và hạn chế cỏ dại.

-                     Sau khi lúa đẻ nhánh kín hàng (Giai đoạn từ 25 – 40 NSKS) : áp dụng phương pháp “ngập khô xen kẽ”, chỉ bơm nước cao hơn mặt ruộng tối đa 5cm khi mực nước xuống thấp dưới mặt đất 15cm. biện páp này giúp cây khỏe, ít sâu bệnh, giảm tác động của các chất độc hại trong nước.

-                     Giai đoạn từ 40 – 45 NSKS: Bơm nước vào khoảng 1 – 3 cm để bón phân thúc đòng (hay còn gọi là bón đón đòng).

-                     Giai đoạn lúa trổ (65 – 75 NSKS) : Giữ mực nước trong ruộng (5 cm) liên tục trong vòng khoảng 10 ngày để đủ nước cho cây lúa trổ, thụ phấn và thụ tinh.

-                      Giai đoạn sau trổ : chỉ cho nước vào ruộng đủ ẩm khi mực nước xuống thấp dưới mặt đất 15cm. Tháo nước trước lúc thu hoạch từ 5 – 7 ngày (đối với ruộng cao) và từ 10 – 15 ngày (đối với ruộng trũng) để thúc đẩy quá trình chín và dễ ứng dụng cơ giới trong thu hoạch.

Bước 5 : Phòng trừ dịch hại 

Chi tiết trong phần (IPM)

Theo phương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), hạn chế phun thuốc trừ sâu trong giai đoạn lúa đẻ nhánh (dưới 40 ngày tuổi), chỉ sử dụng thuốc BVTV khi thật cần thiết và tuân theo nguyên tắc “4 đúng”.

Bước 6 : Bón phân cân đối, đúng thời điểm

Thời điểm & liều lượng bón: Theo nhu cầu của cây lúa vào các thời điểm xung yếu (mạ, đẻ nhánh, tượng đòng).

Bón lót :  Trước khi gieo sạ, vùng đất phèn nên bón lót phân lân từ 100 – 400 kg/ha tùy độ phèn của đất, giúp hạ phèn ngay từ đầu, bộ rễ sẽ phát triển tốt hơn.

Bón phân vào các giai đoạn: 7 – 10 NSKS, 18 – 22 NSKS và 40 – 45 NSKS 

 

 

 

Lượng phân bón N-P-K khyến cáo tham khảo theo từng vùng canh tác:

 

Loại đất

Lượng phân nguyên chất cần bón trên 01 ha

Đạm (KgN)

Lân (KgP2O5)

Kali (KgK2O)

DX

HT

DX

HT

DX

HT

Đất phù sa ven sông

90 – 100

75 – 90

30 – 40

30 – 40

30 – 40

30 – 40

Đất phèn nhẹ

80 – 100

70 – 80

40 – 50

40 – 50

30 – 50

30 – 40

Đất phèn trung bình

60 – 80

60 – 70

50 – 60

50 – 60

30 – 50

30 – 40

 

Nếu sử dụng phân hỗn hợp thì lượng phân bón như sau:

Bón lần 1: lúc 7 – 10 ngày sau khi sạ :

 

Loại đất

Lượng phân cần bón (Kg/ha)

Ure (46%N)

DAP (18%N – 46% P2O5)

Clorua Kali (60% KCl)

DX

HT

DX

HT

DX

HT

Đất phù sa ven sông

50 – 55

45 – 50

30 – 40

30 – 40

25 – 35

25 – 35

Đất phèn nhẹ

45 – 55

40 – 45

45 – 55

45 – 55

25 – 40

25 – 35

Đất phèn trung bình

35 – 40

35 – 40

55 – 65

55 – 65

20 – 40

25 – 35

 

Bón lần 2 : lúc 18 – 22 ngày sau khi sạ :

 

Loại đất

Lượng phân cần bón (Kg/ha)

Ure (46%N)

DAP (18%N – 46% P2O5)

DX

HT

DX

HT

Đất phù sa ven sông

60 – 65

45 – 55

30 – 40

30 – 40

Đất phèn nhẹ

45 – 60

40 – 45

45 – 55

45 – 55

Đất phèn trung bình

35 – 45

30 – 35

55 – 65

55 – 65

   

 

Bón lần 3 : lúc 40 - 45 ngày sau khi sạ :

 

Loại đất

Lượng phân cần bón (Kg/ha)

Ure (46%N)

Clorua Kali (60% KCl)

DX

HT

DX

HT

Đất phù sa ven sông

60 – 65

45 – 55

25 – 35

25 – 35

Đất phèn nhẹ

45 – 60

40 – 45

25 – 45

25 – 35

Đất phèn trung bình

35 – 45

30 – 35

25 – 45

25 - 35

 

Bước 7 : Thu hoạch

Thu hoạch khi lúa đúng độ chín (85 – 90% hạt trên bông chuyển sang màu vàng rơm).

Sử dụng máy gặt đập liên hợp, gặt xếp dãy để hạn chế thất thoát.

 

Phơi : Không phơi ở ngoài đồng, sân phơi phải có lưới lót bên dưới, tuyệt đối không phơi lúa trên lộ giao thông.

Sẩy : Đối với lúa giống nhiệt độ sẩy không quá 40oC, đối với lúa hàng hóa nhiệt độ sẩy khống quá 45oC.

Bảo quản: bảo quản trong thùng, trong bao túi yếm khí, ẩm độ lúa ≤ 14%.

NGUỒN THAM KHẢO

1. Chi Cục bảo vệ thực vật Nam Định

2. “Kỹ thuật thâm canh lúa cải tiến SRI”, Chi cục bảo vệ thực vật Phú Thọ (2010)

3. Công ty nông nghiệp xanh Điện Biên (2010)

4. Bảo vệ thực vật Nam Định  

5. 1 phải – 5 giảm sở Khoa học Công nghệ tỉnh An Giang

6: 1 phải -5 giảm chi cục bảo vệ thực vật Hồ Chí Minh (2010).

7. Phòng khuyến nông trồng trọt – trung tâm khuyến nông – khuyến ngư Phú Yên.

© Bản quyền thuộc về Dự án giảm nghèo khu vực Tây Nguyên
Địa chỉ: Tầng 16, Tòa nhà Icon 4, 243A Đê La Thành, Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 04.62671199 - Fax: 04.62671199
E-Mail: info.gntn@mpi.gov.vn